VỆ SINH BỘ LỌC XOÁY TRƯỚC CỦA MÔ-TƠ DIESEL

Các bước tiến hành như sau để vệ sinh bộ lọc xoáy:

1. Gài phanh đỗ, nhấn bàn đạp (1)
2. Kiểm tra công tắc máy chính đang ở vị trí “OFF-0”. Nếu không đúng như vậy, vặn chìa khóa bằng cách xoay một phần tư sang trái.
3. Vặn khóa hãm nắp xoay (2)
4. Sử dụng tay cầm (3) để mở nắp sau theo độ mở của nắp.
5. Tháo nắp (4) của bộ lọc xoáy, vặn núm (5) theo hướng ngược chiều kim đồng hồ
CẢNH BÁO: Hoạt động này phải được thực hiện khi mang bao tay bảo vệ để tránh tiếp xúc với các dung dịch độc hại.
6. Tháo bộ lọc xoáy (6) và vệ sinh chúng bằng mảnh vải.

VỆ SINH BỘ TẢN NHIỆT CỦA MÔ-TƠ DIESEL

Các bước tiến hành như sau để vệ sinh bộ tản nhiệt:

1. Gài phanh đỗ, nhấn bàn đạp (1)
2. Kiểm tra công tắc máy chính đang ở vị trí “OFF-0”. Nếu không đúng như vậy, vặn chìa khóa bằng cách xoay một phần tư sang trái.
3. Vặn khóa hãm nắp xoay (2).
4. Sử dụng tay cầm (3) để mở nắp sau theo độ mở của nắp.
CẢNH BÁO: Hoạt động này phải được thực hiện khi mang bao tay bảo vệ để tránh tiếp xúc với các dung dịch độc hại.
5. Sử dụng đúng loại dụng cụ để tháo đinh vít cố định cáp (4) chặn không cho nắp sau xoay nữa.
CẢNH BÁO: Trong khi thực hiện bước này, giữ chặt dây để chặn không cho nắp xoay nữa, nếu không nó có thể xoắn lại và bị hư.
6. Vặn nắp sau cho đến khi có thể tiếp cận được ống dẫn khí của bộ tản nhiệt.
7. Sử dụng vòi phun khí để làm sạch bộ tản nhiệt, từ bên trong ra bên ngoài máy.

BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

Các bước tiến hành như sau để thực hiện việc bảo dưỡng động cơ đốt trong:

1. Gài phanh đỗ, nhấn bàn đạp (1)
2. Kiểm tra công tắc máy chính đang ở vị trí “OFF-0”. Nếu không đúng như vậy, vặn chìa khóa bằng cách xoay một phần tư sang trái.
3. Vặn khóa hãm nắp xoay (2)
4. Sử dụng tay cầm (3) để mở nắp sau theo độ mở của nắp.
CẢNH BÁO: Đọc sổ tay hướng dẫn sử dụng và bảo dưỡng động cơ đốt trong, đi kèm máy, hàng ngày thực hiện việc bảo dưỡng được trình bày trong sổ tay.

VỆ SINH BỘ LỌC KHÍ CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL

Các bước tiến hành như sau để vệ sinh bộ lọc xoáy:

1. Gài phanh đỗ, nhấn bàn đạp (1)
2. Kiểm tra công tắc máy chính đang ở vị trí “OFF-0”. Nếu không đúng như vậy, vặn chìa khóa bằng cách xoay một phần tư sang trái.
3. Vặn khóa hãm nắp xoay (2)
4. Sử dụng tay cầm (3) để mở nắp sau theo độ mở của nắp
5. Tháo các khóa hãm (4) dùng để cố định nắp bộ lọc vào thân bộ lọc
6. Tháo nắp (5) từ thân bộ lọc
7. Tháo ống chính (6) và vệ sinh chúng bằng vòi phun khí.
8. Tháo ống an toàn (7) và vệ sinh chúng bằng vòi phun khí.
9. Gài ống an toàn (7) và ống chính (6) vào trong thân bộ lọc.
10. Gài nắp (5) vào trong thân bộ lọc, bảo đảm rằng mũi tên “TOP” hướng lên.
CẢNH BÁO: Chỉ thực hiện quy trình này khi động cơ dừng hoạt động, động cơ ở nhiệt độ phòng và máy dừng trên nền phẳng.
CẢNH BÁO: Được khuyến cáo rằng các hoạt động đấu nối điện phải được thực hiện bởi nhân viên được đào tạo bởi trung tâm dịch vụ.

KIỂM TRA MỨC DẦU CỦA HỆ THỐNG THỦY LỰC

Các bước tiến hành như sau để thực hiện việc bảo dưỡng động cơ đốt trong:

1. Gài phanh đỗ, nhấn bàn đạp (1)
2. Kiểm tra công tắc máy chính đang ở vị trí “OFF-0”. Nếu không đúng như vậy, vặn chìa khóa bằng cách xoay một phần tư sang trái.
3. Kiểm tra dầu không ở dưới mức tối thiểu, được nhìn qua nắp trong suốt (2). Nếu cần thiết, châm thêm dầu theo các hướng dẫn trong chương “DUY TRÌ MỨC DẦU THỦY LỰC”.
4. Vặn khóa hãm nắp xoay (3)
5. Sử dụng tay cầm (4) để mở nắp sau theo độ mở của nắp
6. Thực hiện kiểm tra bằng mắt để bảo đảm rằng không có sự rò rỉ nào trong hệ thống thủy lực, nếu có, liên hệ với kỹ thuật viên chuyên môn.
CẢNH BÁO: Chỉ thực hiện quy trình này khi động cơ dừng hoạt động, động cơ ở nhiệt độ phòng và máy dừng trên nền phẳng.

KIỂM TRA MỨC DẦU LÀM MÁT MÔ-TƠ DIESEL

Các bước tiến hành như sau để thực hiện việc bảo dưỡng động cơ đốt trong:

1. Gài phanh đỗ, nhấn bàn đạp (1)
2. Kiểm tra công tắc máy chính đang ở vị trí “OFF-0”. Nếu không đúng như vậy, vặn chìa khóa bằng cách xoay một phần tư sang trái.
3. Vặn khóa hãm nắp xoay (2)

4. Sử dụng tay cầm (3) để mở nắp sau theo độ mở của nắp
5. Kiểm tra mức dầu làm mát nằm trong khoảng giữa “TỐI ĐA” và “TỐI THIỂU”. Nếu cần thiết, châm thêm dầu theo các hướng dẫn trong chương “DUY TRÌ MỨC DẦU LÀM MÁT (PHIÊN BẢN DIESEL)”
CẢNH BÁO: Kiểm tra mức dầu làm mát của động cơ đốt trong khi động cơ dừng hoạt động, động cơ ở nhiệt độ phòng và máy dừng trên nền phẳng.

ĐIỀU CHỈNH NẮP SAU CỦA BÀN CHÀ TRUNG TÂM

Nếu trong quá trình máy hoạt động, quý vị thấy máy để lại vết bụi bẩn theo sau, nghĩa là nắp sau của bàn chà trung tâm cần được điều chỉnh lại. Các bước tiến hành điều chỉnh như sau:

1. Gài phanh đỗ, nhấn bàn đạp (1)
2. Kiểm tra công tắc máy chính đang ở vị trí “OFF-0”. Nếu không đúng như vậy, vặn chìa khóa bằng cách xoay một phần tư sang trái.
3. Hạ thấp bàn chà trung tâm xuống mặt đất, sử dụng đòn bẩy (2)
4. Nâng bàn chà bên phải lên từ mặt đất, sử dụng đòn bẩy (3)
5. Nâng bàn chà bên trái lên từ mặt đất (nếu xem như là không bắt buộc), sử dụng đòn bẩy (4)
6. Vặn núm (5) theo hướng ngược chiều kim đồng hồ và mở cửa sập bên phải.
7. Tháo bản lề (6) dùng để cố định cần nối (7) của bàn chà trung tâm
8. Tháo cần nối (7) của bàn chà trung tâm từ cần nối (8) dùng để điều khiển bàn chà trung tâm.
CẢNH BÁO: Hoạt động này phải được thực hiện khi mang bao tay bảo vệ để tránh tiếp xúc với các dung dịch độc hại.
9. Tháo cần nối (7) của bàn chà trung tâm ra khỏi bàn chà trung tâm (9)
10. Tháo bàn chà trung tâm (9)
CẢNH BÁO: Hoạt động này phải được thực hiện khi mang bao tay bảo vệ để tránh tiếp xúc với các dung dịch độc hại.
11. Sử dụng các thiết bị phù hợp nới lỏng ốc vít (10) dùng để cố định giá đỡ nắp sau (11) vào khung máy.
12. Điều chỉnh giá đỡ nắp sau (11) chừa ba milimet giữa bề mặt hoạt động và cao su
13. Sử dụng các thiết bị phù hợp siết chặt ốc vít (10) dùng để cố định giá đỡ nắp sau (11) vào khung máy.

Nếu việc điều chỉnh chưa đủ, lặp lại các bước đến mục mười, tiếp đó thực hiện như sau:

1. Sử dụng các thiết bị phù hợp để tháo ốc vít (10) dùng để cố định giá đỡ nắp sau (11) vào khung máy.
2. Tháo giá đỡ nắp sau ra khỏi máy.
3. Sử dụng các thiết bị phù hợp, nới lỏng đai ốc (12) dùng để cố định nắp sau (11) vào giá đỡ
4. Di chuyển nắp (11) xuống càng thấp càng càng tốt.
5. Sử dụng các thiết bị phù hợp, gắn đai ốc (12) dùng để cố định nắp sau (11) vào giá đỡ
6. Gắn giá đỡ nắp sau vào máy.
7. Sử dụng các thiết bị phù hợp gắn ốc vít (10) dùng để cố định giá đỡ nắp sau (11) vào khung máy, không xiết chặt chúng hoàn toàn mà để chúng nới lỏng.
8. Điều chỉnh giá đỡ nắp sau (11) chừa ba milimet giữa bề mặt hoạt động và cao su

9. Sử dụng các thiết bị phù hợp siết chặt ốc vít (10) dùng để cố định giá đỡ nắp sau (11) vào khung máy.
10. Lắp ráp tất cả các bộ phận lại.
CẢNH BÁO: Đề nghị các hoạt động nói trên được thực hiện bởi nhân viên được đào tạo bởi trung tâm dịch vụ.

ĐIỀU CHỈNH CÁC NẮP BÊN

Nếu trong quá trình máy hoạt động, quý vị thấy bụi xuất hiện từ các bộ phận mặt bên của máy, nghĩa là các nắp bên của bàn chà trung tâm cần được điều chỉnh. Các bước để thay như sau:

1. Gài phanh đỗ, nhấn bàn đạp (1)
2. Kiểm tra công tắc máy chính đang ở vị trí “OFF-0”. Nếu không đúng như vậy, vặn chìa khóa bằng cách xoay một phần tư sang trái.
3. Hạ thấp bàn chà trung tâm xuống mặt đất, sử dụng đòn bẩy (2)
4. Nâng bàn chà bên phải lên từ mặt đất, sử dụng đòn bẩy (3)
5. Nâng bàn chà bên trái lên từ mặt đất (nếu xem như là không bắt buộc), sử dụng đòn bẩy (4)
6. Vặn núm (5) theo hướng ngược chiều kim đồng hồ và mở cửa sập bên phải
7. Sử dụng các thiết bị phù hợp nới lỏng đai ốc (6) dùng để cố định lưỡi nén cao su mặt bên (7)
8. Điều chỉnh nắp cứng mặt bên chừa hai mươi milimet giữa bề mặt hoạt động và cao su
9. Điều chỉnh nắp mặt bên (8) chừa ba milimet giữa bề mặt hoạt động và cao su
10. Sử dụng các thiết bị phù hợp, gắn đai ốc (6) dùng để cố định lưỡi nén cao su mặt bên (7) CẢNH BÁO: Đề nghị các hoạt động nói trên được thực hiện bởi nhân viên được đào tạo bởi trung tâm dịch vụ.

BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG:

Các bước tiến hành như sau để thực hiện việc bảo dưỡng động cơ đốt trong:

1. Gài phanh đỗ, nhấn bàn đạp (1)
2. Kiểm tra công tắc máy chính đang ở vị trí “OFF-0”. Nếu không đúng như vậy, vặn chìa khóa bằng cách xoay một phần tư sang trái.
3. Vặn khóa hãm nắp xoay (2)
4. Sử dụng tay cầm (3) để mở nắp sau theo độ mở của nắp
CẢNH BÁO: Đọc sổ tay hướng dẫn sử dụng và bảo dưỡng động cơ đốt trong, đi kèm máy, hàng ngày thực hiện việc bảo dưỡng được trình bày trong sổ tay.

BẢO DƯỠNG DẦU LÀM MÁT (PHIÊN BẢN DIESEL)

Các bước thực hiện như sau để thực hiện việc bảo dưỡng dầu làm mát phiên bản diesel của động cơ đốt trong:

1. Gài phanh đỗ, nhấn bàn đạp (1)
2. Kiểm tra công tắc máy chính đang ở vị trí “OFF-0”. Nếu không đúng như vậy, vặn chìa khóa bằng cách xoay một phần tư sang trái.
3. Vặn khóa hãm nắp xoay (2)
4. Sử dụng tay cầm (3) để mở nắp sau theo độ mở của nắp
CẢNH BÁO: Kiểm tra mức dầu làm mát của động cơ đốt trong khi động cơ dừng hoạt động, động cơ ở nhiệt độ phòng và máy dừng trên nền phẳng.
5. Tháo vít nắp (4) của thùng chứa dầu làm mát của động cơ đốt trong
6. Đổ dầu làm mát vào trong thùng chứa, sao cho nằm trong khoảng mức tối đa và mức tối thiểu theo trên nhãn dán.
CẢNH BÁO: Đề nghị các hoạt động nói trên được thực hiện bởi nhân viên được đào tạo bởi trung tâm dịch vụ.
CẢNH BÁO: Đề nghị chỉ sử dụng chất lỏng.

BẢO DƯỠNG CHẤT LỎNG HỆ THỐNG PHANH

Các bước thực hiện như sau để thực hiện việc bảo dưỡng chất lỏng phanh:

1. Gài phanh đỗ, nhấn bàn đạp (1)
2. Kiểm tra công tắc máy chính đang ở vị trí “OFF-0”. Nếu không đúng như vậy, vặn chìa khóa bằng cách xoay một phần tư sang trái.
3. Vặn khóa hãm nắp xoay (2)
4. Sử dụng tay cầm (3) để mở nắp sau theo độ mở của nắp
CẢNH BÁO: Chỉ thực hiện quy trình này khi động cơ dừng hoạt động, động cơ ở nhiệt độ phòng và máy dừng trên nền phẳng.
5. Tháo vít nắp (4) của bình chứa chất lỏng phanh của máy.
6. Đổ chất lỏng vào bình chứa, lên đến mức mà không bị tràn ra ngoài khi nắp được đóng lại, đồng thời thực hiện cẩn thận để không tạo ra các bong bóng khí có thể ảnh hưởng đến hiệu quả phanh của máy.
CẢNH BÁO: Chỉ sử dụng chất lỏng phanh “DOT 4” theo TIÊU CHUẨN AN TOÀN 116 DOT4 và SAE 3/1703D
CẢNH BÁO: Đề nghị các hoạt động nói trên được thực hiện bởi nhân viên được đào tạo bởi trung tâm dịch vụ.

BẢO DƯỠNG CHẤT LỎNG THỦY LỰC

Các bước thực hiện như sau để thực hiện việc bảo dưỡng chất lỏng thủy lực của máy:

1. Gài phanh đỗ, nhấn bàn đạp (1)
2. Kiểm tra công tắc máy chính đang ở vị trí “OFF-0”. Nếu không đúng như vậy, vặn chìa khóa bằng cách xoay một phần tư sang trái.
3. Vặn khóa hãm nắp xoay (2)
4. Sử dụng tay cầm (3) để mở nắp sau theo độ mở của nắp
CẢNH BÁO: Chỉ thực hiện quy trình này khi động cơ dừng hoạt động, động cơ ở nhiệt độ phòng và máy dừng trên nền phẳng.
5. Tháo nắp (4) của thùng chứa dầu.
6. Đổ chất lỏng vào thùng chứa, cho đến khi đạt mức giữa của của bình chứa đổ tối đa (5)

CẢNH BÁO: Chỉ sử dụng dầu “ARNICA 46” là loại phù hợp với ISO-L-HV hay DIN 51524 t.3 HVLP.
CẢNH BÁO: Đề nghị các hoạt động nói trên được thực hiện bởi nhân viên được đào tạo bởi trung tâm dịch vụ.

THAY THẾ BỘ LỌC HỆ THỐNG THỦY LỰC

Các bước thực hiện như sau để thực hiện việc bảo dưỡng bộ lọc hệ thống thủy lực:

1. Gài phanh đỗ, nhấn bàn đạp (1)
2. Kiểm tra công tắc máy chính đang ở vị trí “OFF-0”. Nếu không đúng như vậy, vặn chìa khóa bằng cách xoay một phần tư sang trái.
3. Đảm bảo rằng bàn chà trung tâm được nâng lên khỏi mặt đất, nếu không sử dụng đòn bẩy (2)
4. Đảm bảo rằng bàn chà bên phải được nâng lên khỏi mặt đất, nếu không sử dụng đòn bẩy (3)
5. Đảm bảo rằng bàn chà bên trái (không bắt buộc) được nâng lên khỏi mặt đất, nếu không sử dụng đòn bẩy (4)
6. Vặn khóa hãm nắp xoay (5)
7. Sử dụng tay cầm (6) để mở nắp sau theo độ mở của nắp
CẢNH BÁO: Chỉ thực hiện quy trình này khi động cơ dừng hoạt động, động cơ ở nhiệt độ phòng và máy dừng trên nền phẳng.
8. Tháo nắp (7) của thùng chứa dầu và bịt lỗ thông hơi bằng băng keo cách điện
9. Tháo nắp (7) của thùng chứa dầu
CẢNH BÁO: Hoạt động này phải được thực hiện khi mang bao tay bảo vệ để tránh tiếp xúc với các dung dịch độc hại.
10. Vặn núm (8) theo chiều kim đồng hồ và mở cửa sập bên trái
11. Đặt một khay thu dưới bộ lọc hệ thống thủy lực (9)
12. Tháo bộ lọc hệ thống thủy lực (9)
13. Gắn bộ lọc hệ thống thủy lực mới (9)
14. Vặn núm (8) theo hướng ngược chiều kim đồng hồ và đóng cửa sập bên trái
15. Tháo nắp (7) của thùng chứa dầu và tháo băng cách điện trên lỗ thông hơi
16. Gắn nắp (7) của thùng chứa dầu
CẢNH BÁO: Xử lý dầu thải từ hệ thống thủy lực một cách có trách nhiệm, tuân theo luật pháp hiện hành trong khu vực của quý vị về xử lý dầu đã qua sử dụng.
CẢNH BÁO: Đề nghị các hoạt động nói trên được thực hiện bởi nhân viên được đào tạo bởi trung tâm dịch vụ.

MÁY KHÔNG KHỞI ĐỘNG ĐƯỢC

1. Kiểm tra pin khởi động được kết nối với hệ thống máy
2. Kiểm tra công tắc chính ở chế độ ON/I
3. Kiểm tra pin khởi động đã được xạc.
4. Kiểm tra có dầu trong thùng chứa mô-tơ.

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG KHÔNG KHỞI ĐỘNG ĐƯỢC

CẢNH BÁO: Nếu động cơ đốt trong không khởi động được, kiểm tra các chẩn đoán trong sổ tay hướng dẫn sử dụng và bảo dưỡng mô-tơ (sách hướng dẫn kèm theo mỗi máy).

MÁY KHÔNG LÀM SẠCH TỐT

1. Kiểm tra tình trạng mài mòn của bàn chà, và nếu cần thiết, thay thế chúng. Để thay thể, xem “THAY BÀN CHÀ TRUNG TÂM”, hoặc “THAY BÀN CHÀ MẶT BÊN”. Máy hoạt động với bàn chà bị mài mòn quá mức sẽ gây hư hại sàn nhà.
2. Sử dụng một loại bàn chà khác loại bàn chà phù hợp với tiêu chuẩn. Để chà sàn có bụi bẩn đặc biệt cứng đầu, chúng tôi đề nghị sử dụng bàn chà đặc biệt được cung cấp theo yêu cầu và theo nhu cầu (xem “CHỌN VÀ SỬ DỤNG BÀN CHÀ”).
3. Bàn chà mặt bên bị mòn, để điều chỉnh xem “ĐIỀU CHỈNH BÀN CHÀ MẶT BÊN”.
4. Khay rác bẩn đã đầy, trút nó ra hoàn toàn.

MÁY HẤT BỤI LÊN TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG

1. Nắp để đảm bảo hiệu quả của hoạt động hút chân không đã bị mòn: phải thay thế chúng.
2. Nắp phía trước bị hỏng và máy máy đẩy các khối bụi bẩn về phía trước: phải thay thế chúng.
3. Bộ lọc khí bị nghẹt: vệ sinh bộ lọc khí kỹ lưỡng.
4. Kiểm tra bàn chà trung tâm đã được lắp ráp chính xác.
5. Vị trí phễu của khay rác bẩn không chính xác.

TIẾNG ỒN QUÁ MỨC HOẶC BỊ THAY ĐỔI CỦA BÀN CHÀ TRUNG TÂM

1. Có vật chất vướng quanh bàn chà: tháo nó ra.

TIẾNG ỒN QUÁ MỨC HOẶC BỊ THAY ĐỔI CỦA BÀN CHÀ MẶT BÊN

1. Có vật chất vướng quanh bàn chà: tháo nó ra.

CẦU CHÌ

Máy được trang bị hệ thống bảo vệ điện, cầu chì điện lắp ở hộp điện để bảo vệ chống đoản mạch. Trong trường hợp bị lỗi, tiến hành các bước sau để kiểm tra nếu cầu chì bị bật ra:

1. Gài phanh đỗ, nhấn bàn đạp (1)
2. Kiểm tra công tắc máy chính đang ở vị trí “OFF-0”. Nếu không đúng như vậy, vặn chìa khóa bằng cách xoay một phần tư sang trái.
3. Đối với phiên bản dùng pin, nắm chặt tay cầm (2) ngắt kết nối hệ thống điện khỏi đầu nối pin (3).

4. Vặn khóa hãm nắp xoay (4)
5. Sử dụng tay cầm (5) để mở nắp sau theo độ mở của nắp
CẢNH BÁO: Chỉ thực hiện quy trình này khi động cơ dừng hoạt động, động cơ ở nhiệt độ phòng và máy dừng trên nền phẳng.
CẢNH BÁO: Hoạt động này phải được tiến hành bằng cách sử dụng bao tay để bảo vệ tránh tiếp xúc với các dung dịch độc hại.
6. Sử dụng các thiết bị phù hợp để tháo nắp (6) của hộp điện
7. Kiểm tra từng cầu chì, thay thế cái bị hỏng bằng một cái cùng điện trở
8. Lắp ráp tất cả các bộ phận lại.
CẢNH BÁO: Tất cả các hoạt động lắp đặt và bảo dưỡng phải được thực hiện bởi nhân viên chuyên môn, được đào tạo tại trung tâm hỗ trợ chuyên môn.
CẢNH BÁO: Đề nghị các hoạt động nói trên được thực hiện bởi nhân viên được đào tạo bởi trung tâm dịch vụ.

                       

Phiên bản

Quy trình

Khi giao hàng

Bảo dưỡng hàng ngày

Sau 50 giờ đầu tiên

Mỗi 50

giờ

Mỗi 150

giờ

Mỗi 300

giờ

Mỗi 500

giờ

Mỗi 1000

giờ

Mỗi 2000

giờ

Mỗi 3000

giờ

B – D

Kiểm tra mức dầu thủy lực

C

C

               

B – D

Kiểm tra phanh đỗ máy

 

C

               

B – D

Vệ sinh bàn chà

 

C

               

B – D

Thay thế bàn chà trung tâm

         

S (2)

S (2)

S (2)

   

B – D

Thay thế bàn chà mặt bên

       

S (3)

S (3)

S (3)

S (3)

   

B – D

Vệ sinh bên ngoài bộ tản nhiệt dầu thủy lực

     

C

           

B – D

Kiểm tra điều chỉnh bàn chà

       

S

S

S

S

   

B – D

Kiểm tra chức năng lắc lọc

 

C

 

C

           

B – D

Kiểm tra điều kiện nắp

     

C

           

B – D

Thay thế nắp

           

S (4)

S (4)

   

B – D

Kiểm tra điều kiện niêm chì (rò rỉ dầu)

       

S

S

S

S

   

B – D

Mỡ bôi trơn

       

S

S

S

S

   

B – D

Thay thế dầu thủy lực

           

S (1)

S (1)

   

B – D

Thay thế bộ lọc dầu thủy lực

         

S

S

S

   

D

Kiểm tra rò rỉ mạch làm mát

C

C

               

D

Kiểm tra dầu làm lạnh động cơ

C

C

               

D

Thay thế dầu động cơ

   

S

     

S

S

   

D

Thay thế dầu động cơ

   

S

     

S

S

   

D

Vệ sinh bộ lọc khí của động cơ

     

C

           

D

Vệ sinh bộ lọc khí của động cơ

             

S

   

D

Kiểm tra dây đai bộ giao điện

   

C

C

           

D

Kiểm tra mức chất lỏng pin

   

C

 

C

C

C

C

   

D

Vệ sinh bên ngoài bộ tản nhiệt mô-tơ

     

C

           

D

Thay bộ lọc dầu

           

S

S

   

 

D

Thay  dây đai bộ giao điện  của mô-tơ

             

S

   

D

Siết chặt ốc vít và phụ tùng nhiên liệu

         

S

S

S

   

D

Kiểm tra van chạy mô-tơ

             

S

   

D

Thay thế van thông hơi của mô- tơ

               

S

 

D

Kiểm tra năng suất của đầu phun

                 

S

TỪ KHÓA:

B = pin – D = diesel

(1) = Lần đầu tiên sau 500 giờ, tiếp đó là mỗi 1000 giờ

(2) = Mỗi 250 giờ nếu sàn trơn mịn, mỗi 150 giờ nếu sàn gồ ghề

(3) = Mỗi 175 giờ nếu sàn trơn mịn, mỗi 100 giờ nếu sàn gồ ghề

(4) = Mỗi 500 giờ nếu sàn trơn mịn, mỗi 300 giờ nếu sàn gồ ghề

Những phiên bản B: đối với bảo dưỡng pin, lưu ý hướng dẫn của nhà sản xuất

Những hoạt động được thực hiên bởi người dùng (C) hoặc Dịch vụ Hỗ trợ Kỹ thuật (S).

Xem sản phẩm nổi bật khác: